Nội dung này chỉ dành cho người dùng đã đăng ký.
Bạn có thể đăng ký và đăng nhập miễn phí để truy cập toàn bộ nội dung trên Pig333.com.

X
XLinkedinWhatsAppTelegramTelegram
0
Đọc bài báo này bằng:

Ngô và đậu tương: dự báo niên vụ 2025/26 của USDA - tháng 3/2026

Cập nhật mới nhất cho thấy nguồn cung ngô dồi dào hơn, chủ yếu nhờ sản lượng tăng từ Hoa Kỳ và Ukraine, trong khi nguồn cung đậu tương duy trì ổn định nhờ kết quả tích cực từ Brazil và Paraguay.

Biểu đồ 1: Dự báo sản lượng thu hoạch của các quốc gia sản xuất ngô và đậu tương chính trên thế giới - so sánh niên vụ 2025/26 với niên vụ 2024/25 - cập nhật mới nhất ngày 10 tháng 3 năm 2026. Thực hiện bởi Bộ phận Kinh tế và Phát triển bền vững của Pig333 Mỹ Latinh, dựa trên dữ liệu từ FAS - USDA.
Biểu đồ 1: Dự báo sản lượng thu hoạch của các quốc gia sản xuất ngô và đậu tương chính trên thế giới - so sánh niên vụ 2025/26 với niên vụ 2024/25 - cập nhật mới nhất ngày 10 tháng 3 năm 2026. Thực hiện bởi Bộ phận Kinh tế và Phát triển bền vững của Pig333 Mỹ Latinh, dựa trên dữ liệu từ FAS - USDA.
8 Tháng 4 2026
X
XLinkedinWhatsAppTelegramTelegram
0

Dưới đây là các điểm nổi bật chính về dự báo ngũ cốc và hạt có dầu cho niên vụ 2025/26 do USDA công bố ngày 10/3:

Ngô

Sản lượng

  • Sản lượng ngô toàn cầu niên vụ 2025/26 ước đạt khoảng 1.297,4 triệu tấn (Mt), tăng 5,4% so với niên vụ 2024/25 (ước đạt 1.230,6 Mt).
  • Tại Hoa Kỳ, sản lượng dự kiến đạt 432,3 Mt, tăng 14,3% so với niên vụ trước (378,3 Mt). Trung Quốc dự kiến tăng 2,1%, đạt 301,2 Mt. Liên minh châu Âu tăng 3,5% lên 57,0 Mt, trong khi Ukraine đạt 30,7 Mt, tăng 14,6% so với mức 26,8 Mt của niên vụ trước.
  • Tại Brazil, sản lượng dự kiến đạt 132,0 Mt, giảm 2,9% so với niên vụ 2024/25 (136 Mt). Argentina đạt khoảng 52 Mt, tăng 4,0% so với niên vụ trước (50,0 Mt).

Xuất khẩu

  • Xuất khẩu ngô toàn cầu dự kiến tăng 10,4%, đạt 206,8 Mt.
  • Hoa Kỳ tiếp tục dẫn đầu với 84,8 Mt, tăng 15,5%, tiếp theo là Brazil, Argentina và Ukraine với lần lượt 43, 37 và 22 Mt.

Nhập khẩu

  • Nhập khẩu ngô toàn cầu dự kiến tăng từ 186,1 Mt (niên vụ 2024/25) lên 192,7 Mt trong niên vụ mới, tương đương tăng 3,5%.
  • Mexico là nước nhập khẩu lớn nhất với 26,3 Mt, tăng 1,4%. Trung Quốc tăng mạnh nhu cầu nhập khẩu, tăng 338,8% lên 8 Mt. Liên minh châu Âu nhập khẩu 19,5 Mt, tăng 4,0% so với niên vụ trước.
  • Nhật Bản và Việt Nam dự kiến nhập khẩu lần lượt 15,5 và 13,5 Mt, tăng 0,3% và 12,5%. Colombia tăng 7,2%, đạt 8,0 Mt.

Tồn kho

  • Tồn kho cuối kỳ toàn cầu giảm 1,0%, còn 292,7 Mt. Tại Hoa Kỳ, tồn kho tăng 37,1%, trong khi Brazil và Trung Quốc giảm lần lượt 47,5% và 6,1%.

Đậu tương

Sản lượng

  • Sản lượng đậu tương toàn cầu niên vụ 2025/26 dự kiến không có nhiều biến động so với niên vụ trước, đạt 427,2 triệu tấn.
  • Tại Nam Mỹ, sản lượng của Brazil được ước tính tăng 5,0%, đạt 180,0 triệu tấn, trong khi Argentina dự kiến giảm 6,1%, xuống còn 48,0 triệu tấn.
  • Paraguay dự kiến tăng sản lượng 12,7% so với niên vụ 2024/25 (10,2 triệu tấn), đạt mức thu hoạch 11,5 triệu tấn.
  • Tại Hoa Kỳ, sản lượng ước đạt 116,0 triệu tấn, giảm 2,6% so với niên vụ trước (119,0 triệu tấn).

Xuất khẩu

  • Xuất khẩu đậu tương toàn cầu trong niên vụ mới dự kiến tăng 1,6%, đạt 187,2 triệu tấn.
  • Hoạt động xuất khẩu sẽ do Brazil dẫn đầu với 114,0 triệu tấn, tăng 10,5% so với niên vụ 2024/25, trong khi Hoa Kỳ dự kiến đạt 42,9 triệu tấn, giảm 16,3% so với niên vụ trước (51,2 triệu tấn).
  • Argentina được dự báo xuất khẩu 8,3 triệu tấn, tăng 4,8% so với niên vụ trước (7,9 triệu tấn).
  • Paraguay dự kiến tăng xuất khẩu 20,2%, từ 6,4 triệu tấn trong niên vụ 2024/25 lên 7,7 triệu tấn trong niên vụ mới.

Nhập khẩu

  • Nhập khẩu đậu tương toàn cầu dự kiến tăng từ 179,2 triệu tấn trong niên vụ 2024/25 lên 185,6 triệu tấn trong niên vụ mới, tương đương mức tăng 3,6%.
  • Trung Quốc dự kiến nhập khẩu 112,0 triệu tấn, tăng 3,7% so với niên vụ trước (108,0 triệu tấn), trong khi Liên minh châu Âu đạt 14,0 triệu tấn, giảm 4,8%.
  • Mexico dự kiến nhập khẩu 6,7 triệu tấn trong niên vụ này, tăng 4,1% so với niên vụ trước.

Tồn kho

  • Tồn kho cuối kỳ toàn cầu tăng 1,2%, đạt 125,3 Mt. Tại Hoa Kỳ, tồn kho tăng 7,6%, trong khi Brazil tăng 3,0%.

Bộ phận Kinh tế và Phát triển bền vững, Pig333 Mỹ Latinh
USDA | USA | https://apps.fas.usda.gov/

Bình luận bài báo

Mục đích của phần này không phải để kham khảo ý tác giả về bài báo mà là nơi thảo luận cởi mở giữa những người dùng 333.
Để lại một bình luận mới

Quyền truy cập chỉ dành cho người dùng 333. Để bình luận bạn cần đăng nhập.

Bạn chưa đăng ký vào danh sách nhận 333 trong 3 phút

Bản tin tuần với tất cả các cập nhật trên 3tres3.com

Đăng nhập và đăng ký vào danh sách

Bài báo liên quan